thuế

Hoàn thuế GTGT là gì?

Hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) là việc cơ quan thuế Nhà nước hoàn trả lại số tiền thuế GTGT mà doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân đã nộp hoặc được khấu trừ, khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật.

Nói cách khác, đây là chính sách cho phép hoàn lại phần thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết hoặc phát sinh trong các trường hợp được ưu đãi, như xuất khẩu, đầu tư, hay nộp thừa thuế.

Hoàn thuế GTGT giúp giảm gánh nặng tài chính, tăng dòng tiền lưu động cho doanh nghiệp, đồng thời khuyến khích hoạt động sản xuất – kinh doanh và xuất khẩu, góp phần đảm bảo công bằng trong chính sách thuế.

Các trường hợp được hoàn thuế

1. Hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

Căn cứ khoản 1 điều 15 Luật thuế GTGT 2024, được hướng dẫn bởi Điều 29 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về hoàn thuế đối với xuất khẩu như sau:

Trường hợp Điều kiện Hoàn thuế
Doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ ra nước ngoài trong kỳ (tháng hoặc quý).
  • Có thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ đạt từ 300 triệu đồng trở lên.
  • Xác định riêng phần thuế đầu vào phục vụ xuất khẩu.
  • Nếu không tách riêng được, phải phân bổ theo tỷ lệ doanh thu xuất khẩu / tổng doanh thu.
Được hoàn phần thuế GTGT đầu vào liên quan đến xuất khẩu, tối đa không vượt quá 10% doanh thu xuất khẩu trong kỳ kê khai.

2. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất GTGT 5%

Căn cứ khoản 3 điều 15 Luật thuế GTGT 2024, được hướng dẫn bởi Điều 31 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất GTGT 5% như sau:

Trường hợp Điều kiện Hoàn thuế
Cơ sở kinh doanh có hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất GTGT 5%.
  • Có hóa đơn, chứng từ hợp lệ.
  • Thuế đầu vào lớn hơn thuế đầu ra.
  • Không thuộc diện rủi ro cao về thuế.
Được hoàn phần thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp luật.

3. Hoàn thuế khi doanh nghiệp chuyển đổi sở hữu, hợp nhất, chia tách, giải thể hoặc phá sản

Căn cứ khoản 4 điều 15 Luật thuế GTGT 2024, được hướng dẫn bởi Điều 32 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về hoàn thuế đối với doanh nghiệp khi giải thể, phá sản như sau:

Trường hợp Điều kiện Hoàn thuế
Doanh nghiệp kê khai theo phương pháp khấu trừ và thực hiện thủ tục giải thể, phá sản hoặc tổ chức lại doanh nghiệp.
  • Có số thuế đầu vào chưa khấu trừ hết hoặc đã nộp lớn hơn số thực tế phải nộp.
  • Đã hoàn tất nghĩa vụ kê khai, báo cáo thuế.
  • Hồ sơ hợp lệ.
Được hoàn phần thuế GTGT còn dư hoặc nộp thừa từ ngân sách Nhà nước.

4. Hoàn thuế cho hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh

Căn cứ khoản 5 điều 15 Luật thuế GTGT 2024, được hướng dẫn bởi Điều 33 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về hoàn thuế đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh như sau:

Trường hợp Điều kiện Hoàn thuế
Cá nhân là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hàng hóa khi xuất cảnh.
  • Hàng hóa được mua tại Việt Nam, có hóa đơn GTGT hợp lệ.
  • Nằm trong danh mục được hoàn thuế.
  • Xuất trình hộ chiếu hoặc giấy thông hành tại sân bay cửa khẩu.
Được hoàn lại số thuế GTGT đã nộp đối với hàng hóa mang theo khi xuất cảnh theo quy trình hoàn thuế tại hải quan.

5. Hoàn thuế cho chương trình, dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo

Căn cứ khoản 6 điều 15 Luật thuế GTGT 2024, được hướng dẫn bởi Điều 34 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về hoàn thuế đối với trường hợp này như sau:

Trường hợp Điều kiện Hoàn thuế
Các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại hoặc viện trợ nhân đạo.
  • Thuế GTGT phát sinh từ mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ dự án.
  • Có chứng từ, hóa đơn hợp lệ.
  • Hồ sơ hoàn thuế lập theo quy định.
Được hoàn lại số thuế GTGT đã nộp khi đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp lý và thủ tục.

6. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao

Căn cứ khoản 7 điều 15 Luật thuế GTGT 2024, được hướng dẫn bởi Điều 35 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về hoàn thuế đối với trường hợp này như sau:

Trường hợp Điều kiện Hoàn thuế
Tổ chức, cá nhân thuộc diện được hưởng ưu đãi, miễn trừ ngoại giao theo điều ước quốc tế hoặc pháp luật Việt Nam.
  • Đã thanh toán thuế GTGT khi mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ.
  • Có hóa đơn, chứng từ thể hiện rõ số thuế đã nộp.
Được hoàn lại số thuế GTGT đã chi trả theo phạm vi, mức ưu đãi được áp dụng.

7. Hoàn thuế theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên

Căn cứ khoản 8 điều 15 Luật thuế GTGT 2024, được hướng dẫn bởi Điều 36 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về hoàn thuế theo điều ước quốc tế như sau:

Trường hợp Điều kiện Hoàn thuế
Doanh nghiệp, tổ chức được quy định trong điều ước quốc tế hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
  • Có văn bản pháp lý xác định rõ đối tượng được hoàn thuế.
  • Thực hiện đúng quy định của điều ước quốc tế.
Được hoàn thuế GTGT trong phạm vi, đối tượng và mức quy định tại điều ước hoặc văn bản pháp lý liên quan.

8. Hoàn thuế trong trường hợp số tiền nộp vào ngân sách Nhà nước lớn hơn số phải nộp

Trường hợp Điều kiện Hoàn thuế
Người nộp thuế nộp thừa so với nghĩa vụ thực tế.
  • Có chênh lệch thuế GTGT nộp thừa.
  • Không còn nghĩa vụ thuế khác.
  • Hồ sơ nêu rõ căn cứ nộp thừa.
Được hoàn lại số thuế GTGT nộp thừa sau khi cơ quan thuế xác nhận đủ điều kiện hoàn.

9. Hoàn thuế đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ

Trường hợp Điều kiện Hoàn thuế
Cơ sở kinh doanh kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Có thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.
  • Có hóa đơn, chứng từ hợp lệ.
  • Không vi phạm điều kiện giới hạn, khống chế hoàn thuế.
Được hoàn phần thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết liên quan đến hoạt động đầu tư, tài sản cố định hoặc sản xuất kinh doanh.

10. Hoàn thuế cho doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư hoặc dự án dầu khí

Trường hợp Điều kiện Hoàn thuế
Doanh nghiệp mới được thành lập từ dự án đầu tư, bao gồm cả dự án dầu khí.
  • Chưa phát sinh doanh thu trong giai đoạn đầu tư.
  • Có phát sinh thuế GTGT đầu vào sử dụng cho hoạt động đầu tư.
  • Tổng thuế GTGT đầu vào lũy kế từ 300 triệu đồng trở lên.
Được xem xét hoàn thuế GTGT đầu vào theo quy định hiện hành.

Theo Nghị quyết 198/2025/QH15, đến ngày 1/1/2026, Việt Nam sẽ chính thức chấm dứt cơ chế thuế khoán đối với hộ kinh doanh, thay thế bằng hình thức kê khai doanh thu thực tế.Đây là bước tiến phù hợp với xu hướng quốc tế, khi nhiều quốc gia trong khu vực đã loại bỏ hình thức khoán, thay bằng cơ chế kê khai số hóa.

Lộ trình bỏ thuế khoán

Theo Bộ Tài chính, lộ trình chuyển đổi được thiết kế để hộ kinh doanh có thời gian làm quen:

  • Từ 1/6/2025: hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên bắt buộc sử dụng máy tính tiền kết nối với cơ quan thuế và xuất hóa đơn điện tử.

  • Từ 1/1/2026: tất cả hộ kinh doanh (dù quy mô nhỏ) không còn áp dụng thuế khoán. Thay vào đó là hai phương pháp mới:

    1. Kê khai định kỳ – dành cho hộ có doanh thu ổn định, địa điểm cố định.

    2. Khai theo từng lần phát sinh – áp dụng cho hộ kinh doanh nhỏ, lưu động hoặc theo mùa vụ.

Cơ hội mới cho hộ kinh doanh minh bạch

Để hộ kinh doanh không bị lúng túng khi bỏ thuế khoán, cơ quan thuế đang từng bước hỗ trợ bằng nhiều giải pháp đồng bộ. Đầu tiên, việc triển khai phần mềm kê khai và hóa đơn điện tử miễn phí, giao diện đơn giản giúp người dùng dễ tiếp cận, kể cả những hộ chưa quen công nghệ. Cùng với đó, các chương trình tập huấn tại địa phương được tổ chức để hướng dẫn cặn kẽ từng thao tác, từ ghi nhận doanh thu đến nộp thuế trực tuyến.

Ở giai đoạn đầu, cơ quan quản lý cũng sẽ áp dụng chính sách “chuyển tiếp mềm”, tức là không truy thu hoặc xử phạt nặng các sai sót nhỏ trong 6–12 tháng đầu. Điều này giúp người kinh doanh yên tâm thử nghiệm và làm quen dần. Bên cạnh đó, việc phân nhóm hộ kinh doanh theo quy mô giúp mỗi nhóm có cách kê khai phù hợp – hộ siêu nhỏ có thể nộp đơn giản hơn, còn hộ lớn cần kê khai đầy đủ. Với những ai không rành thủ tục, đại lý thuế và dịch vụ kế toán nhỏ đang trở thành lựa chọn an toàn, chi phí hợp lý mà vẫn đảm bảo đúng luật.

Đây là những bước khởi đầu cho quá trình trưởng thành của hộ kinh doanh. Khi quen dần với cách quản lý mới, hộ sẽ dễ dàng kiểm soát doanh thu, chi phí, tăng tính chuyên nghiệp và đủ điều kiện tiếp cận vốn, mở rộng quy mô. Nói cách khác, bỏ thuế khoán không phải là rào cản, mà là bước đệm để hộ kinh doanh bước vào sân chơi minh bạch và bền vững hơn.

Từ ngày 1/10/2025, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp mới chính thức có hiệu lực với nhiều điểm thay đổi quan trọng. Một trong những nội dung nổi bật là việc áp dụng mức thuế suất 15% cho doanh nghiệp có doanh thu dưới 3 tỷ đồng và 17% cho doanh nghiệp có doanh thu đến 50 tỷ đồng. Bên cạnh đó, luật cũng bổ sung các ưu đãi về thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực công nghệ cao, khu vực khó khăn.

Doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ áp dụng thuế suất 15% – 17%

Luật mới bổ sung quy định thuế suất ưu đãi dành cho doanh nghiệp quy mô nhỏ và siêu nhỏ:

  • 15%: áp dụng cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng.

  • 17%: áp dụng cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 3 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng.

Lưu ý:

  • Doanh thu xác định ưu đãi dựa trên kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề.

  • Quy định không áp dụng cho doanh nghiệp là công ty con hoặc doanh nghiệp có quan hệ liên kết mà công ty mẹ/đối tác liên kết không đáp ứng điều kiện ưu đãi.

Ngoài ra, Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 còn bổ sung nhiều ngành nghề vào diện được hưởng ưu đãi, bao gồm:

  • Dự án đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt (theo khoản 2 điều 20 Luật Đầu tư).

  • Đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

  • Cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo (theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa).

Thuế suất theo quy mô và lĩnh vực

Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, mức thuế suất phổ thông vẫn giữ ở mức 20%, trừ các trường hợp đặc thù hoặc được ưu đãi. Điểm mới đáng chú ý là phân loại theo quy mô doanh thu:

  • Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng áp dụng thuế suất 15%.

  • Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng áp dụng thuế suất 17%.

Doanh thu làm căn cứ tính thuế được xác định theo kỳ tính thuế liền kề trước đó.

Đối với lĩnh vực đặc thù:

  • Hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí chịu thuế suất từ 25% đến 50%, tùy điều kiện từng mỏ, do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

  • Hoạt động khai thác tài nguyên quý hiếm (bạch kim, vàng, bạc, thiếc, vonfram, đá quý, đất hiếm) áp dụng mức 50%, nhưng có thể giảm còn 40% nếu trên 70% diện tích mỏ nằm ở địa bàn đặc biệt khó khăn.

Quy định này nhằm phản ánh đúng khả năng sinh lời của từng lĩnh vực, đồng thời khuyến khích đầu tư tại các khu vực khó khăn.